logo ajeb vi

Giỏ hàngCart

    MUACheckout
    Gửi bài viết Submit Article
    Asian Journal of Economics and Banking

    Asian Journal of Economics and Banking Asian Journal of Economics and Banking

    ISSN 2615-9821ISSN (Previous) 2588-1396ISSN (Previous) 2588-1396

    Tạp chí phiên bản tiếng Anh hợp tác với Emerald Publishing, xuất bản các nghiên cứu khoa học chất lượng cao theo chuẩn quốc tế. English-language journal in partnership with Emerald Publishing, publishing high-quality international research.

    Asian Journal of Applied Financial Econometrics

    Asian Journal of Applied Financial Econometrics Asian Journal of Applied Financial Econometrics

    ISSN 3126-3208

    Ấn phẩm tiếng Anh chuyên về kinh tế lượng tài chính ứng dụng, phục vụ cộng đồng nghiên cứu định lượng quốc tế. English publication on applied financial econometrics, serving the international quantitative research community.

    Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á

    Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á Asian journal of Economics and banking

    ISSN 2615-9813ISSN (số cũ) 1859-3682ISSN (Previous) 1859-3682

    Tạp chí khoa học phản biện kín, xuất bản các nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế, tài chính, ngân hàng và chính sách kinh tế tại Việt Nam và khu vực châu Á. Double-blind peer-reviewed journal in economics, finance, banking and economic policy across Vietnam and Asia.

    Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo châu Á

    Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo châu Á Asian Journal of Data Science and Artificial Intelligence (AJDSAI)

    ISSN 3126-3186

    Ấn phẩm chuyên về khoa học dữ liệu, học máy và trí tuệ nhân tạo, đáp ứng xu hướng nghiên cứu công nghệ mới của khu vực. Specialized publication in data science, machine learning and AI, addressing emerging technology research trends in the region.

    Khoa học Xã hội, Nhân văn và Chính sách châu Á

    Khoa học Xã hội, Nhân văn và Chính sách châu Á Asian Journal of Policy, Humanities and Social Sciences (AJPHSS)

    ISSN 3126-3496

    Ấn phẩm chuyên đề về khoa học xã hội, nhân văn và chính sách công, mở rộng phạm vi nghiên cứu liên ngành tại châu Á. Specialized publication in social sciences, humanities and public policy, expanding interdisciplinary research scope in Asia.

    SỐ MỚI NHẤT LATEST ISSUE

    Economics & Banking
    50.000đ
    • Thể chế hóa mô hình đối tác công – tư (PPP) trong quản trị siêu đô thị: Khung phân tích ba lớp từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh Thể chế hóa mô hình đối tác công – tư (PPP) trong quản trị siêu đô thị: Khung phân tích ba lớp từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article
      Tóm tắt Abstract

      Trong xu thế phát triển đô thị bền vững, mô hình đối tác công tư (PPP) là công cụ chiến lược vượt qua khủng hoảng hạ tầng tại siêu đô thị. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tiếp cận theo góc độ pháp lý hoặc tài chính đơn lẻ, bỏ sót các đứt gãy quy trình và chi phí giao dịch thực tế. Nghiên cứu này nhận diện trực diện điểm nghẽn thực thi tại siêu đô thị dưới lăng kính kinh tế học thể chế mới. Về phương pháp, tác giả sử dụng cách tiếp cận định tính kết hợp phân tích thực chứng hai dự án trọng điểm (Tuyến Metro số 1 và Dự án chống ngập giai đoạn 1) tại Thành phố Hồ Chí Minh qua khung phân tích chính sách ba lớp. Kết quả phát hiện sự lệch pha cấu trúc sâu sắc giữa tư duy tiền kiểm của bộ máy quản lý và nhu cầu chia sẻ rủi ro động từ khu vực tư nhân. Thách thức cốt lõi là gánh nặng hành chính đang dịch chuyển nặng nề sang giai đoạn hậu kiểm, làm gia tăng chi phí giao dịch và gây đứt gãy niềm tin thị trường. Từ đó, bài viết đề xuất lộ trình thể chế hóa quản trị mạng lưới đa tác nhân qua Hội đồng tư vấn độc lập và cơ chế bù đắp rủi ro động nhằm khơi thông nguồn vốn xã hội.

    • Vai trò của FDI đối với thu nhập cấp tỉnh ở Việt Nam: Bằng chứng về tác động phi tuyến và phụ thuộc vào trình độ phát triển Vai trò của FDI đối với thu nhập cấp tỉnh ở Việt Nam: Bằng chứng về tác động phi tuyến và phụ thuộc vào trình độ phát triển

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Tóm tắt:

      Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này xem xét tác động phi tuyến (TĐPT) của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với thu nhập cấp tỉnh tại Việt Nam và kiểm định liệu tác động của FDI có phụ thuộc vào mức thu nhập ban đầu của địa phương.

      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Sử dụng dữ liệu bảng 59 tỉnh thành giai đoạn 2002–2022, nghiên cứu áp dụng System GMM để kiểm tra tác động phi tuyến của FDI đối với thu nhập cấp tỉnh. Tính phi tuyến được kiểm định thông qua biến bậc hai của FDI với sự hiện diện của biến tương tác giữa FDI với thu nhập trễ, đồng thời kiểm tra độ vững bằng mô hình phi tuyến ước lượng theo các khoảng giá trị của cường độ FDI.

      Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả cho thấy thu nhập có tính dai dẳng cao, phù hợp với khung hội tụ có điều kiện. FDI có tác động dương nhưng phi tuyến dạng parabol ngược, và mức tác động của FDI phụ thuộc vào trình độ phát triển của địa phương. Theo đó, mức FDI mà tại đó tác động cận biên bắt đầu giảm là khác nhau giữa các địa phương có trình độ phát triển khác nhau. Các kiểm định độ vững xác nhận rằng dạng phi tuyến là một đặc điểm mang tính cấu trúc trong tác động của FDI.

      Giá trị đóng góp mới: Kết quả về tác động phi tuyến và phụ thuộc vào trình độ phát triển của FDI đối với thu nhập cấp tỉnh hàm ý rằng chính sách nên chú trọng phân bổ FDI theo không gian và nâng cao khả năng hấp thụ của địa phương tiếp nhận.

    • Tác động của dòng vốn ngân hàng xuyên biên đến hoạt động cho vay tại các nước ASEAN: Vai trò của cạnh tranh thị trường Tác động của dòng vốn ngân hàng xuyên biên đến hoạt động cho vay tại các nước ASEAN: Vai trò của cạnh tranh thị trường

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF
      Tóm tắt Abstract

      Tóm TắT: Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của dòng vốn ngân hàng xuyên biên (DVNHXB) đến cho vay trong nước của các quốc gia trong khu vực ASEAN. Bên cạnh đó, vai trò điều tiết của cạnh tranh thị trường (CTTT) trong việc định hình tác động của dòng vốn này đến cho vay cũng được xem xét. Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng ước lượng mô men tổng quát hệ thống (SGMM) hai bước cho bộ dữ liệu dạng bảng của 186 ngân hàng tại sáu quốc gia trong khu vực ASEAN. Kết quả nghiên cứu chính: Sự gia tăng thanh khoản từ dòng vốn quốc tế có đóng góp cùng chiều vào hoạt động cho vay trong nước. Ngoài ra, yếu tố cạnh tranh có khả năng điều tiết cùng chiều, giúp đẩy mạnh tác động của DVNHXB trong việc thúc đẩy các ngân hàng gia tăng hoạt động cho vay tại những quốc gia trong khu vực. Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm mới cho tài liệu hiện có bằng cách tập trung vào DVNHXB thay vì các dòng vốn quốc tế phổ biến khác. Đồng thời, bài viết nhấn mạnh vai trò điều tiết của mức độ CTTT trong mối quan hệ giữa dòng vốn quốc tế và cho vay ngân hàng.

    • Mô hình đánh giá tín dụng: Tiếp cận từ tổn thất phân loại sai Mô hình đánh giá tín dụng: Tiếp cận từ tổn thất phân loại sai

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Tóm TắT: Mục tiêu nghiên cứu: Trên bộ dữ liệu gồm 9.524 khách hàng có quan hệ tín dụng với một ngân hàng, bài báo đề xuất một mô hình đánh giá tín dụng (ĐGTD) nhị phân có tính đến tổn thất khi phân loại sai. Mô hình được kỳ vọng đảm bảo hiệu quả phân loại và tối thiểu hoá tổn thất mà ngân hàng gánh chịu Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Bài viết thiết kế một mô hình hồi quy Logistic có tính đến tổn thất khi phân loại sai. Trong đó, các giá trị tổn thất khi phân loại sai phụ thuộc vào từng khách hàng. Kết quả nghiên cứu chính: Khi so sánh với các mô hình thông dụng, mô hình đề xuất có hiệu quả phân loại tốt trên cả nhóm khách hàng tốt và xấu đồng thời có mức cải thiện tổn thất là tốt nhất Giá trị đóng góp mới Tiếp cận từ tổn thất khi phân loại sai là một hướng tiếp cận hợp lý với bài toán ĐGTD. Mô hình đề xuất có hiệu quả phân loại tốt, dễ sử dụng và không đòi hỏi nhiều các hiệu chỉnh lên mô hình hồi quy Logistic truyền thống.

    • Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến FDI vào: Tiếp cận theo vùng khí hậu và địa phương Việt Nam Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến FDI vào: Tiếp cận theo vùng khí hậu và địa phương Việt Nam

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Tóm TắT: Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại 63 tỉnh/thành phố Việt Nam, tập trung vào tính không đồng nhất không gian và vai trò giảm thiểu rủi ro của năng lực điều hòa sinh thái địa phương. Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng giai đoạn 2011–2024, tích hợp đặc điểm của bảy vùng khí hậu và phân biệt giữa khu vực ven biển với nội địa để đánh giá mức độ phơi nhiễm rủi ro khí hậu (RRKH). Phương pháp DGMM được áp dụng để kiểm soát vấn đề nội sinh và tính động của dòng vốn FDI. Kết quả nghiên cứu chính: BĐKH gây tác động ngược chiều đến FDI, nhưng hiệu ứng này không đồng nhất, tập trung mạnh hơn tại các tỉnh ven biển nơi rủi ro vật lý cao. Đáng chú ý, diện tích che phủ rừng đóng vai trò điều tiết quan trọng, giúp giảm thiểu rủi ro và ổn định kỳ vọng đầu tư. Bên cạnh đó, các yếu tố như lực lượng lao động và tăng trưởng công nghiệp vẫn là động lực then chốt thúc đẩy FDI cấp địa phương. Giá trị đóng góp mới: Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế thích ứng dựa vào tự nhiên, gợi ý các chính sách thu hút FDI gắn liền với quản trị rủi ro không gian và bảo tồn tài nguyên rừng bền vững.

    AJEB
    50.000đ
    Social Sciences
    50.000đ
    Data Science & AI
    50.000đ
    AJAFE
    50.000đ

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI QUA... CONNECT WITH US ON...

    CHỈ MỤC INDEXED IN