logo ajeb vi

Giỏ hàngCart

    MUACheckout
    Gửi bài viết Submit Article
    Asian Journal of Economics and Banking

    Asian Journal of Economics and Banking Asian Journal of Economics and Banking

    ISSN 2615-9821ISSN (Previous) 2588-1396ISSN (Previous) 2588-1396

    Tạp chí phiên bản tiếng Anh hợp tác với Emerald Publishing, xuất bản các nghiên cứu khoa học chất lượng cao theo chuẩn quốc tế. English-language journal in partnership with Emerald Publishing, publishing high-quality international research.

    Asian Journal of Applied Financial Econometrics

    Asian Journal of Applied Financial Econometrics Asian Journal of Applied Financial Econometrics

    ISSN 3126-3208

    Ấn phẩm tiếng Anh chuyên về kinh tế lượng tài chính ứng dụng, phục vụ cộng đồng nghiên cứu định lượng quốc tế. English publication on applied financial econometrics, serving the international quantitative research community.

    Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á

    Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á Asian journal of Economics and banking

    ISSN 2615-9813ISSN (số cũ) 1859-3682ISSN (Previous) 1859-3682

    Tạp chí khoa học phản biện kín, xuất bản các nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế, tài chính, ngân hàng và chính sách kinh tế tại Việt Nam và khu vực châu Á. Double-blind peer-reviewed journal in economics, finance, banking and economic policy across Vietnam and Asia.

    Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo châu Á

    Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo châu Á Asian Journal of Data Science and Artificial Intelligence (AJDSAI)

    ISSN 3126-3186

    Ấn phẩm chuyên về khoa học dữ liệu, học máy và trí tuệ nhân tạo, đáp ứng xu hướng nghiên cứu công nghệ mới của khu vực. Specialized publication in data science, machine learning and AI, addressing emerging technology research trends in the region.

    Khoa học Xã hội, Nhân văn và Chính sách châu Á

    Khoa học Xã hội, Nhân văn và Chính sách châu Á Asian Journal of Policy, Humanities and Social Sciences (AJPHSS)

    ISSN 3126-3496

    Ấn phẩm chuyên đề về khoa học xã hội, nhân văn và chính sách công, mở rộng phạm vi nghiên cứu liên ngành tại châu Á. Specialized publication in social sciences, humanities and public policy, expanding interdisciplinary research scope in Asia.

    SỐ MỚI NHẤT LATEST ISSUE

    • Phân tích SWOT tăng trưởng xanh tại Việt Nam Phân tích SWOT tăng trưởng xanh tại Việt Nam

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Bài báo nhằm phân tích thực trạng tăng trưởng xanh (TTX) tại Việt Nam thông qua mô hình SWOT, từ đó xác định các yếu tố nội tại và bên ngoài có ảnh hưởng đến TTX. Trên cơ sở đó, bài nghiên cứu đề xuất định hướng chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy TTX.
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng mô hình SWOT để hệ thống hóa các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình thực hiện TTX tại Việt Nam.
      Kết quả nghiên cứu chính: Nghiên cứu xác định bốn điểm mạnh, bốn điểm yếu, ba cơ hội và bốn thách thức chính đối với TTX tại Việt Nam. Dựa trên đó, nhóm giải pháp chiến lược SO, ST, WO và WT được đề xuất, tập trung vào huy động tài chính xanh, chuyển giao công nghệ, cải cách thể chế và nâng cao năng lực địa phương.
      Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu cung cấp góc nhìn toàn diện và có hệ thống về TTX tại Việt Nam, đồng thời đưa ra định hướng chiến lược có giá trị thực tiễn cho hoạch định chính sách và triển khai chương trình TTX của quốc gia.

    • Ngưỡng can thiệp của toàn cầu hoá tài chính trong mối quan hệ giữa bất định chính sách và dòng vốn FDI trên toàn cầu Ngưỡng can thiệp của toàn cầu hoá tài chính trong mối quan hệ giữa bất định chính sách và dòng vốn FDI trên toàn cầu

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Bài báo kiểm định liệu có tồn tại ngưỡng can thiệp của toàn cầu hoá tài chính trong mối quan hệ giữa bất định chính sách (WUI) và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). 
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Với mẫu nghiên cứu toàn cầu trên 138 quốc gia trong giai đoạn 2000–2023, bài viết sử dụng hồi quy hiệu ứng cố định nhiều chiều (HDFE) để hấp thụ các yếu tố không quan sát được. Từ đó, nghiên cứu xây dựng phương trình tác động biên nhằm xác định liệu mối quan hệ WUI - FDI có xu hướng gia tăng, suy giảm, hay đảo chiều khi toàn cầu hoá tài chính tăng lên. Để đồng thời giải quyết hiện tượng nội sinh và phi tuyến tính, nghiên cứu kiểm tra tính vững bằng hồi quy ngưỡng bảng động.
      Kết quả nghiên cứu chính: Toàn cầu hóa tài chính theo thực tế thể hiện vai trò điều tiết, với ngưỡng can thiệp theo hướng ức chế, giúp làm dịu tác động bất lợi của WUI lên dòng vốn FDI. Tuy nhiên, toàn cầu hóa tài chính theo luật định lại không được tìm thấy có vai trò can thiệp. Kết quả này đã được khẳng định về độ tin cậy khi thay thế ước lượng bằng mô hình ngưỡng bảng động.
      Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu này đóng góp về mặt thực nghiệm khi chỉ ra tính không đồng nhất trong cơ chế can thiệp của toàn cầu hoá tài chính theo thực tế và luật định trong mối quan hệ giữa WUI và FDI. 

    • Basel II và quản trị công ty tác động đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: Vai trò của kiểm toán tại ngân hàng Việt Nam Basel II và quản trị công ty tác động đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: Vai trò của kiểm toán tại ngân hàng Việt Nam

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết xem xét tác động của Basel II và quản trị công ty (QTCT) đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (LLP) tại ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam và vai trò điều tiết của chất lượng kiểm toán (CLKT) độc lập. 
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Bài viết áp dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy hiệu ứng cố định (FEM) và ước lượng sai số chuẩn gộp, sử dụng dữ liệu bảng của 21 ngân hàng niêm yết giai đoạn 2010–2024.
      Kết quả nghiên cứu chính: Basel II có mối tương quan dương với LLP. Về quản trị nội bộ, quy mô hội đồng quản trị (HĐQT) có tương quan âm; chuyên môn tài chính, yếu tố nước ngoài trong HĐQT và sở hữu nhà nước có tác động dương. CLKT độc lập điều tiết: khuếch đại tác động dương của Basel II; làm suy yếu tác động dương của chuyên môn HĐQT, sở hữu nhà nước và tương quan âm của sở hữu nước ngoài.
      Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu kiểm định đồng thời tương tác của Basel II, QTCT và CLKT đến LLP tại thị trường mới nổi, cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp cơ quan quản lý và ban lãnh đạo ngân hàng nâng cao tính minh bạch và thận trọng.

    • Bất định vi mô và ổn định ngân hàng: Vai trò điều tiết của đa dạng hóa thu nhập Bất định vi mô và ổn định ngân hàng: Vai trò điều tiết của đa dạng hóa thu nhập

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích tác động của bất định vi mô (UNC) đến ổn định ngân hàng (BS) và vai trò điều tiết của đa dạng hóa thu nhập (DIV).
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Dữ liệu bảng gồm 30 ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM) giai đoạn 2016–2025. BS được đo bằng chỉ số tổng hợp CAMELS; UNC gồm bất định tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận. Mô hình được ước lượng bằng System GMM để xử lý tính động và nội sinh.
      Kết quả nghiên cứu chính: Cả ba dạng UNC đều làm suy giảm BS, trong khi DIV làm giảm tác động bất lợi của UNC đến BS.
      Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu bổ sung bằng chứng về tác động của UNC đến BS tại Việt Nam và làm rõ vai trò điều tiết của DIV trong việc tăng khả năng chống chịu trước bất định.

    • Yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp: Tổng quan hệ thống và trắc lượng thư mục Yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp: Tổng quan hệ thống và trắc lượng thư mục

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết hệ thống hóa các yếu tố có ảnh hưởng đến chuyển đổi xanh (CĐX) trong doanh nghiệp, làm rõ các dòng nghiên cứu, khoảng trống và mâu thuẫn học thuật; đồng thời tiếp cận CĐX như quá trình tái cấu hình chiến lược, công nghệ, nguồn lực và vận hành để tạo kết quả môi trường bền vững.
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu kết hợp trắc lượng thư mục và tổng quan hệ thống theo PRISMA. VOSviewer phân tích 227 bản ghi Scopus; 49 bài thực nghiệm giai đoạn 2000–2025 được giữ lại sau sàng lọc để tổng hợp nội dung.
      Kết quả nghiên cứu chính: Sáu nhóm yếu tố có ảnh hưởng gồm công nghệ và số hóa; năng lực tổ chức; tài chính và nguồn lực; thể chế và chính sách; thị trường và các bên liên quan; lãnh đạo, chiến lược và nguồn nhân lực. Các cơ chế chính gồm đổi mới xanh, quản lý tri thức xanh, quản trị năng lượng và năng lực hấp thụ xanh. Tài liệu còn cho thấy tác động phi tuyến của chuyển đổi số, tác động hai mặt của thị trường carbon và tính bổ trợ không luôn tích cực giữa định hướng số và môi trường.
      Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu phân định CĐX với các khái niệm lân cận, tích hợp những nhóm yếu tố trong khung đa cấp độ.

    • Vốn tri thức, trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động cảm nhận của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Vốn tri thức, trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động cảm nhận của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá tác động của các thành phần vốn tri thức (VTT) và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) cảm nhận của cán bộ quản lý tại ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam, thông qua vai trò trung gian của đổi mới xanh (ĐMX) và sự gắn kết nhân viên (GKNV).
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng, thực hiện khảo sát 451 cán bộ quản lý tại các NHTMCP bằng phương pháp phân tầng theo khu vực địa lý tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM), Hà Nội và Đà Nẵng. Dữ liệu được phân tích, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) qua phần mềm SPSS và AMOS. 
      Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả nghiên cứu cho thấy cả ba thành phần VTT đều có tác động cùng chiều đến CSR; CSR có tác động trực tiếp mạnh nhất đến HQHĐ cảm nhận và truyền dẫn tác động của VTT qua hai kênh ĐMX và sự GKNV. 
      Giá trị đóng góp mới: Giá trị đóng góp mới của nghiên cứu là tích hợp đồng thời VTT, CSR và hai kênh trung gian trong một mô hình; cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên tại các NHTMCP Việt Nam, trong đó ĐMX có tác động và đạt ý nghĩa thống kê đến HQHĐ. 

    • Vai trò của cung tiền và trần lãi suất đối với thị trường chứng khoán Việt Nam Vai trò của cung tiền và trần lãi suất đối với thị trường chứng khoán Việt Nam

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết xem xét vai trò của cung tiền và trần lãi suất (TLS) đối với VN-Index, từ đó đánh giá vai trò của các công cụ này trong việc điều tiết và hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán (TTCK).
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Bài viết sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu chuỗi thời gian bao gồm ARDL- ECM, trong giai đoạn 01/2010–12/2024 để ước lượng các mô hình nghiên cứu. 
      Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả cho thấy trong ngắn hạn, cung tiền có tác động cùng chiều đến VN-Index. Trong dài hạn, chưa có bằng chứng cho thấy cung tiền và TLS có tác động đến VN-Index. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra cơ chế tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng dài hạn sau các cú sốc ngắn hạn từ chính sách vĩ mô.
      Giá trị đóng góp mới: Bài báo bổ sung tài liệu hiện có theo hai khía cạnh: (i) Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của chính sách TLS đối với VN-Index tại Việt Nam, một chủ đề còn ít được xem xét; và (ii) Bài báo mở rộng các nghiên cứu trước bằng cách đánh giá vai trò của cung tiền và một số yếu tố kinh tế vĩ mô đối với VN-Index trong giai đoạn hậu Covid-19, qua đó cung cấp bằng chứng cập nhật cho TTCK Việt Nam.  

    • Vốn trí tuệ, năng lực chuyển đổi số và hiệu quả tổ chức trong ngân hàng: Bằng chứng từ phân tích trắc lượng thư mục Vốn trí tuệ, năng lực chuyển đổi số và hiệu quả tổ chức trong ngân hàng: Bằng chứng từ phân tích trắc lượng thư mục

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết nhằm lập bản đồ nền tảng tri thức và xu hướng nghiên cứu về vốn trí tuệ (VTT), năng lực chuyển đổi số (NLCĐS) và hiệu quả tổ chức (HQTC) trong ngân hàng.
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng phân tích trắc lượng thư mục (TLTM) trên 576 công trình từ Scopus giai đoạn 2010–2025. Phân tích đồng trích dẫn và đồng xuất hiện từ khóa bằng VOSviewer nhằm xác định các công trình có ảnh hưởng, nền tảng tri thức và chủ đề nghiên cứu nổi bật.
      Kết quả nghiên cứu chính: Nghiên cứu cho thấy xu hướng chuyển từ cách tiếp cận nguồn lực riêng lẻ sang tích hợp VTT và NLCĐS. NLCĐS ngày càng được tiếp cận như một năng lực động, giúp tổ chức khai thác và tái cấu hình hiệu quả các nguồn lực dựa trên tri thức, qua đó nâng cao HQTC.
      Giá trị đóng góp mới: Bài viết cung cấp bản đồ TLTM về VTT, NLCĐS và HQTC trong ngân hàng, qua đó nhận diện nền tảng tri thức, xu hướng và khoảng trống học thuật. Kết quả gợi mở định hướng cho các nghiên cứu thực nghiệm tương lai, thay vì tập trung kiểm định quan hệ nhân quả.  

    • Vốn trí tuệ, năng lực chuyển đổi số và hiệu quả tổ chức trong ngân hàng: Bằng chứng từ phân tích trắc lượng thư mục Vốn trí tuệ, năng lực chuyển đổi số và hiệu quả tổ chức trong ngân hàng: Bằng chứng từ phân tích trắc lượng thư mục

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết nghiên cứu các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định sử dụng (YĐSD) dịch vụ ngân hàng số (NHS) của khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM). Đồng thời, nghiên cứu làm rõ cơ chế tác động đa tầng của các biến trung gian (sự hữu ích, sự tin cậy và thái độ).
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Dữ liệu được thu thập từ 668 khách hàng cá nhân giao dịch tại 18 ngân hàng ở TP. HCM và phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM).
      Kết quả nghiên cứu chính: Chuẩn chủ quan có tác động mạnh nhất đến YĐSD (β = 0,428), tiếp đến là thái độ (β = 0,288) và kiểm soát hành vi (β = 0,195). Kết quả cũng cho thấy sự tin cậy và thái độ là các mắt xích trung gian quan trọng trong quá trình chuyển hóa nhận thức công nghệ và rủi ro thành YĐSD.
      Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho cách tiếp cận tích hợp TAM–TPB–UTAUT với cảm nhận rủi ro và sự tin cậy trong bối cảnh NHS tại Việt Nam, đồng thời làm rõ vai trò nổi trội của chuẩn chủ quan tại TP. HCM.  

    • Vượt rào tích cực và nhận thức triệt để của nhân viên: Vai trò điều tiết của đổi mới trong công việc Vượt rào tích cực và nhận thức triệt để của nhân viên: Vai trò điều tiết của đổi mới trong công việc

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết Yêu cầu và nguồn lực công việc cùng lý thuyết Tạo dựng công việc để kiểm định tác động của hành vi vượt rào tích cực (VRTC) đến nhận thức triệt để (NTTĐ) của nhân viên, đồng thời làm rõ vai trò điều tiết của đổi mới trong công việc (ĐMTC).
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính để hiệu chỉnh thang đo và định lượng qua khảo sát 547 nhân viên doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam, trong đó 477 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức bằng PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.1 với 5.000 mẫu lặp bootstrap.
      Kết quả nghiên cứu chính: Hành vi VRTC có tác động cùng chiều và là yếu tố dự báo mạnh nhất đến NTTĐ. ĐMTC vừa có tác động trực tiếp, vừa điều tiết làm khuếch đại quan hệ này, xác nhận sự tồn tại của một điều kiện biên trong quá trình chuyển hóa từ hành vi sang nhận thức, dù cả hai hệ số đều ở mức khiêm tốn theo ngưỡng Cohen (1988) và mô hình chỉ giải thích 15,9% phương sai của NTTĐ.
      Giá trị đóng góp mới: Đây là một trong số ít nghiên cứu đặt ĐMTC ở vai trò điều kiện biên của quá trình chuyển hóa từ khía cạnh hành vi sang khía cạnh nhận thức của tạo dựng công việc, gợi ý hàm ý cho doanh nghiệp công nghệ thông tin trong thiết kế môi trường thúc đẩy nhân viên chủ động và đổi mới.

    • Tác động của cảm xúc lãnh đạo đến gắn kết công việc của nhân viên: Vai trò trung gian của cảm xúc tích cực Tác động của cảm xúc lãnh đạo đến gắn kết công việc của nhân viên: Vai trò trung gian của cảm xúc tích cực

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF | Mua ngay Buy now
      Tóm tắt Abstract

      Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này phân tích cơ chế cảm xúc liên kết cảm xúc lãnh đạo (CXLĐ) với gắn kết công việc (GKCV) của nhân viên trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM), tập trung làm rõ vai trò trung gian của trải nghiệm cảm xúc tích cực (CXTC). 
      Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Dựa trên lý thuyết Sự kiện cảm xúc (Affective Events Theory – AET) và mô hình cảm xúc như nguồn thông tin, nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát từ 239 người lao động và phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM). 
      Kết quả nghiên cứu chính: Phân tích cho thấy CXLĐ có tác động cùng chiều đến trải nghiệm CXTC của nhân viên, trong khi CXTC có ảnh hưởng mạnh đến GKCV. Đồng thời, CXLĐ vẫn duy trì tác động trực tiếp đến gắn kết, cho thấy tồn tại cơ chế trung gian bổ sung. Mô hình nghiên cứu đạt mức độ giải thích phù hợp và thể hiện năng lực dự báo ngoài mẫu.
      Giá trị đóng góp mới: Những phát hiện này khẳng định vai trò trung tâm của yếu tố cảm xúc trong việc kết nối hành vi lãnh đạo với GKCV, đồng thời gợi ý rằng việc phát triển năng lực CXLĐ là hướng tiếp cận quan trọng nhằm nâng cao gắn kết nhân viên trong các doanh nghiệp Việt Nam.  

    • Beyond p-values: A comparative framework for estimation-based inference using the a priori procedure and gain–probability analysis Beyond p-values: A comparative framework for estimation-based inference using the a priori procedure and gain–probability analysis

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF
      Tóm tắt Abstract

      Purpose - This paper compares three inferential paradigms, Null Hypothesis Significance Testing (NHST), the A Priori Procedure (APP) and Gain–Probability (G–P) analysis, and advocates a conceptual shift away from binary hypothesis testing toward inference frameworks grounded in estimation and probability.
      Design/methodology/approach - NHST, which relies on p-values and dichotomous decision rules, is contrasted with APP, which emphasizes pre-data estimation reliability, and with G–P analysis, which quantifies the probability that one outcome exceeds another and the extent to which it does. APP is derived for parameter estimation in linear regression models under skew-normal error structures, including results on the distribution of regression estimators. The G–P framework is examined for gamma-distributed variables in both independent and dependent settings. Both are supported by simulation studies and real-world applications.
      Findings - Beyond their conceptual advantages, the APP and G–P paradigms are highly applicable in practice, as shown by the simulation studies and empirical illustrations. The shift they represent aligns with broader methodological reforms that prioritize estimation, transparency and interpretability.
      Originality/value - The paper extends APP to linear regression with skew-normal errors and G–P analysis to gamma-distributed variables under independence and dependence. Together, these frameworks offer a rigorous and interpretable alternative to conventional significance testing by prioritizing estimation accuracy, probabilistic interpretation and practical relevance.

    • A tutorial on chaotic dynamics for economists A tutorial on chaotic dynamics for economists

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF
      Tóm tắt Abstract

      Purpose – Presenting a simplest tutorial for new comers to the field of chaotic dynamics in economics and finance. 
      Design/methodology/approach – To attract economists, the paper is “written in a way that doesn’t kill it”. 
      Findings – Elaborating in simplest terms the complex notion of chaotic dynamics. 
      Originality/value – Aiming at attracting economists to chaotic dynamical approach to economics and finance. 

    • Short-term predictions for country-level energy demand with top-down and bottom-up stacking Short-term predictions for country-level energy demand with top-down and bottom-up stacking

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF
      Tóm tắt Abstract

      Purpose - This paper examines whether stacking (Wolpert, 1992) improves short-term forecasts of global oil consumption and electricity demand during periods of major shocks, including COVID-19, geopolitical conflicts, and trade disruptions. Given diverging trends between OECD and non-OECD economies, we evaluate forecast performance separately across these regions.
      Design/methodology/approach - We combine XGBoost, random forest, elastic net, multi-layer perceptron, and a unit fixed-effects model within a stacking framework using a non-negative OLS meta-learner. We implement both a top-down approach, which models aggregate demand directly, and a bottom-up approach, which models disaggregated components and aggregates predictions, to assess the value of decomposition.
      Findings - We find that stacking provides a robust benchmark, consistently matching or outperforming the best individual learner across most specifications. In the top-down setting, stacking generally delivers the strongest performance, particularly for global and non-OECD oil demand and global electricity demand. Bottom-up stacking improves accuracy for most oil sub-aggregates and performs comparably to the best base learner for electricity demand by source. Comparing strategies, bottom-up stacking performs better for electricity demand, while both approaches perform similarly for oil demand. Results by demand size suggest that retransformation bias from the log scale (Duan, 1983) and cross-country heterogeneity are particularly important for large economies. Overall, while no single model dominates across all settings, stacking provides a simple and reliable approach to improving forecast accuracy.
      Originality/value - Our contribution is threefold. First, we provide a systematic comparison of stacking methods for forecasting global energy demand across OECD and non-OECD economies. Second, we evaluate the relative performance of top-down and bottom-up strategies within a common framework. Third, we examine how forecast performance varies with the scale of energy demand, highlighting the role of retransformation bias (Duan, 1983) and cross-country heterogeneity.

    • Nonlinear associations between esg uncertainty and financial performance: Explainable machine learning evidence from listed real estate firms in Vietnam Nonlinear associations between esg uncertainty and financial performance: Explainable machine learning evidence from listed real estate firms in Vietnam

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF
      Tóm tắt Abstract

      Purpose – This study investigates how ESG-related informational uncertainty is associated with the financial performance of listed real estate firms in Vietnam. It examines whether this relationship is nonlinear and heterogeneous while evaluating the usefulness of explainable machine learning in an emerging market.
      Design/methodology/approach – A balanced monthly panel of 28 listed real estate firms covering 2013-2024 is analyzed. Eight machine-learning algorithms are compared, with Particle Swarm Optimization used for hyperparameter tuning. Model interpretability is achieved using SHAP, complemented by partial dependence plots and accumulated local effects to identify nonlinear and heterogeneous associations between ESG uncertainty and return on equity (ROE).
      Findings – XGBoost delivers the strongest out-of-sample predictive performance, indicating that the ESG uncertainty-performance relationship is inherently nonlinear. Explainable AI reveals a state-dependent pattern: ESG uncertainty is negatively associated with ROE at low levels, becomes broadly neutral as firms adapt, and is associated with more favorable outcomes only among firms with stronger adaptive capacity under high uncertainty. Large firms are more sensitive to ESG uncertainty, medium-sized firms display more stable adaptive responses, and small firms exhibit weaker responses. These findings represent model-implied associations rather than causal effects.
      Originality/value – This study shifts the ESG-performance literature from static ESG levels to ESG-related informational uncertainty and integrates explainable machine learning with SHAP to uncover nonlinear and heterogeneous effects, providing new evidence from Vietnam's listed real estate sector.

    • Does monetary policy still affect consumption? Time-varying transmission of credit and interest rates in Vietnam Does monetary policy still affect consumption? Time-varying transmission of credit and interest rates in Vietnam

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF
      Tóm tắt Abstract

      Purpose – This study assesses whether monetary policy still affects household consumption in Vietnam; it also assesses the relative contribution of credit and interest-rate shocks (in reduced form) and quantifies how the volatility of consumption’s own shocks evolves over time.
      Design/methodology/approach – The study estimates a Bayesian time-varying parameter vector autoregression with stochastic volatility (TVP-VAR-SV) using monthly data from 2013M4 to 2025M12 with four endogenous variables. Dynamic effects are analysed through impulse response functions (IRF), forecast error variance decomposition (FEVD), and the stochastic volatility (SV) of the consumption shock, together with robustness checks. The dataset comprises 153 monthly observations (2013M4–2025M12); retail sales and credit are drawn from FiinPro-X, the refinancing rate from the State Bank of Vietnam, and the CPI from the IMF's IFS.
      Findings – The transmission of monetary policy to consumption is weak: consumption responses to both credit and interest-rate shocks are largely statistically insignificant, and neither channel dominates persistently. The most robust finding is that the magnitude of consumption shocks varies markedly over time, with a high-volatility cluster persisting throughout 2020–2023, peaking in September 2022 at roughly eight to eleven times the normal-period level. These findings are consistent across alternative specifications.
      Originality/value – This study is the first to assess the time-varying response of Vietnamese household consumption to monetary shocks using monthly retail-sales data. It traces how the relative importance of the credit and interest-rate channels shifts across different states of the economy; through the stochastic-volatility component, it separately quantifies the volatility of consumption’s own shocks, distinct from changes in the transmission mechanism; and it extends the TVP-VAR-SV framework – so far applied in Vietnam mainly to financial variables – to the transmission of monetary policy to consumption.

    • Rounding-free differential privacy for discrete count data: A field-wrapped discrete-Laplace mechanism Rounding-free differential privacy for discrete count data: A field-wrapped discrete-Laplace mechanism

      Tóm tắt Abstract | Bài viết Article | PDF
      Tóm tắt Abstract

      Purpose – This paper develops a differentially private mechanism for releasing discrete banking aggregates that stays in the data’s native modular domain and avoids the rounding bias of continuous-noise mechanisms.
      Design/methodology/approach – The mechanism adds two-sided geometric (discrete Laplace) integer noise to each cell count and reduces modulo the field order q. Pure ε-differential privacy follows from post-processing immunity of the modular map, and a closed-form per-cell error 1/sinh (ε) is derived. We evaluate it against uniform, continuous Laplace, and Gaussian baselines on synthetic State Bank of Vietnam frequency tables. The Python and R pipeline is reproducible.
      Findings – The mechanism is provably pure ε-DP and unbiased, with per-cell error governed by ε alone, independent of the field order. It matches the utility-optimal discrete Laplace and stays below the rounded continuous Laplace at every budget. The uniform alternative is worse by up to two orders of magnitude and ignores ε.
      Originality/value – The paper contributes a discrete, modular-closed differential privacy mechanism for banking disclosure. Releases reconcile exactly under modular addition, and the guarantee needs no computational-hardness assumption, giving regulators a provable, reproducible tool for confidential aggregate reporting.